Video



Giới thiệu công ty

Công ty VFM thành lập vào tháng 7 năm 2003, khởi đầu là công ty liên doanh của hai định chế tài chính lớn tại Việt Nam là Dragon Capital – công ty quản lý quỹ nước ngoài hàng đầu và lâu đời tại Việt Nam và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – một trong những ngân hàng cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Sau thời gian hoạt động và phát triển, để khẳng định thế mạnh của công ty quản lý quỹ cũng như cam kết chất lượng dịch vụ, kể từ tháng 1 năm 2009, chúng tôi chuyển đổi từ công ty liên doanh sang công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam (VFM).

Hiện nay, từ mô hình hoạt động mới, công ty VFM đã tận dụng nguồn lực tập trung, kinh nghiệm lâu năm, uy tín, tiềm lực vững mạnh của Dragon Capital và các đối tác chiến lược khác từ các tổ chức tài chính lớn có uy tín trên TTCK. Tất cả hội tụ thành sức mạnh tổng lực tạo nhiều lợi thế cạnh tranh hơn cho công ty VFM trên thị trường tài chính Việt Nam.

Tầm nhìn
Là công ty quản lý quỹ hàng đầu Việt Nam với tổng giá trị tài sản quản lý lớn nhất, mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất.

Sứ mệnh
Chúng tôi không ngừng nâng cao giá trị đầu tư thông qua quá trình nghiên cứu chuyên sâu, đầu tư và giao dịch hiệu quả. Hơn nữa, chúng tôi thiết lập, và luôn gìn giữ môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, minh bạch dựa trên tinh thần đoàn kết, sáng tạo, trách nhiệm và tôn trọng văn hóa kinh doanh hướng đến mục tiêu cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng và hiệu quả nhất cho nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Phương châm hoạt động
Phương châm hoạt động của chúng tôi là quản trị rủi ro, hướng đến sự phát triển lâu dài và ổn định. Công ty lựa chọn và phát triển danh mục đầu tư hiệu quả với độ rủi ro thấp nhất cho nhà đầu tư. Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, công ty luôn đề ra chiến lược đầu tư rõ ràng và kiên định triển khai những chiến lược này hiệu quả nhất. Ngoài ra, chúng tôi luôn xem việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và các đối tác trong đầu tư là phương thức giám sát hoạt động công ty và gia tăng giá trị đầu tư hiệu quả nhất.

Các chuyên viên của chúng tôi hoạt động chính ở các bộ phận Đầu tư, Nghiên cứu về chứng khoán vốn và chứng khoán nợ, bộ phận Giao dịch, Huy động vốn. Hoạt động đầu tư là mảng hoạt động chính của công ty VFM dựa trên nguyên tắc chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát nội bộ. Để hoạt động đầu tư đạt hiệu quả, ngoài việc phân tích, nghiên cứu thị trường, ngành, công ty…..Chúng tôi xác lập cầu nối giữa đơn vị đầu tư và nhà đầu tư để trở thành đối tác chiến lược của công ty VFM và tạo thành mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp. Hơn nữa, chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp như tái cơ cấu về mặt tài chính, phát triển hệ thống quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh, v.v…nhằm gia tăng giá trị cho các doanh nghiệp cũng đồng thời làm tăng giá trị cho các khoản đầu tư của Quỹ.

Chúng tôi đang quản lý các quỹ đầu tư và dịch vụ sau:

Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VF1): là quỹ đầu tư cân bằng, phần lớn đầu tư tập trung vào các loại chứng khoán đang và sẽ niêm yết trên TTCK Việt Nam. Chứng khoán này bao gồm chứng khoán của các công ty đang niêm yết trên thị trường, các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu của các công ty cổ phần.

Quỹ đầu tư Doanh nghiệp Hàng đầu Việt Nam (VF4): là quỹ “Blue-chips”, đầu tư vào các doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong các ngành cơ bản, chủ đạo của nền kinh tế Việt Nam và nằm trong top 20 doanh nghiệp hàng đầu của ngành như năng lượng, vật liệu - khai khoáng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, cơ sở hạ tầng, bất động sản, hàng tiêu dùng.

Quỹ đầu tư Năng động Việt Nam (VFA): là quỹ đầu tư đầu tiên sử dụng mô hình Quant, tổng hợp phân tích và xử lý số liệu trên các hệ thống máy tính hiện đại để tìm kiếm các cơ hội đầu tư trên TTCK, xác định dấu hiệu mua bán và đưa ra chiến lược phân bổ đầu tư hợp lý nhằm mang lại lợi nhuận ròng cho quỹ.


Quỹ đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (VF2): là quỹ thành viên với mục tiêu đầu tư là tối ưu hóa các cơ hội đầu tư tăng trưởng cao từ quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các ngành có tiềm năng tăng trưởng, các công cụ tài chính mới.

Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư: là dịch vụ chuyên biệt dành riêng cho các nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân có số vốn lớn nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho tài sản đầu tư ủy thác thông qua trao đổi, tư vấn và phân tích.

Tổng tài sản quản lý
Với số vốn huy động ban đầu là 300 tỷ đồng cho Quỹ đầu tư VF1 năm 2004, sau các đợt tăng vốn và thành lập các quỹ mới, tổng quy mô tài sản mà công ty VFM đang quản lý đến nay là hơn 4,000 tỷ đồng (năm 2010). Ngoài việc gia tăng tài sản hiện tại, chúng tôi còn có kế hoạch huy động thêm nguồn vốn mới thông qua việc tập trung thiết lập các sản phẩm quỹ mới áp dụng kỹ thuật, các quy định, cơ chế mới của cơ quan nhà nước trong tương lai.


Ghi chú: Tổng tài sản nêu trên bao gồm:

* Số vốn huy động và tăng trưởng NAV của các quỹ và dịch vụ qua từng năm
* Các quỹ dự kiến huy động

AAM 25.6 -1.3
ABT 38.0 0.0
ACC 22.7 -1.1
ACL 17.5 -0.4
AGD 46.0 0.3
AGF 28.4 1.3
AGR 8.4 -0.4
ALP 8.8 -0.4
ANV 9.9 0.2
APC 13.3 -0.6
ASM 17.2 -0.9
ASP 6.3 0.3
ATA 7.6 0.0
AVF 13.7 -0.2
BBC 22.6 -0.4
BCE 9.3 -0.4
BCI 23.1 -1.2
BGM 8.2 -0.4
BHS 19.3 0.8
BIC 8.7 0.0
BMC 46.1 -2.4
BMI 11.7 -0.6
BMP 42.3 -2.1
BRC 13.3 -0.7
BSI 7.3 -0.2
BT6 8.4 0.0
BTP 6.5 0.1
BTT 20.7 -0.2
BVH 53.0 -1.5
C21 16.2 -0.7
C47 12.1 -0.2
CAD 0.0 -0.7
CCI 10.4 -0.1
CCL 7.3 -0.2
CDC 8.2 -0.4
CIG 4.9 -0.2
CII 33.5 -0.5
CLC 15.3 -0.2
CLG 12.2 -0.1
CLW 11.5 0.4
CMG 6.7 -0.3
CMT 7.4 0.1
CMV 18.1 -0.9
CMX 6.1 0.1
CNG 28.1 -0.7
CNT 10.0 0.0
COM 24.8 -0.1
CSG 9.1 -0.4
CSM 24.1 -1.2
CTD 37.8 -0.2
CTG 21.5 -0.5
CTI 13.7 -0.7
CYC 0.0 -2.1
D2D 18.5 -0.3
DAG 10.9 -0.5
DCL 0.0 -11.4
DCT 5.8 -0.2
DDM 4.0 0.1
DHA 12.3 -0.2
DHC 9.0 -0.2
DHG 0.0 -60.5
DIC 11.7 -0.5
DIG 17.0 -0.5
DLG 17.9 -0.7
DMC 27.9 0.8
DPM 32.8 -0.7
DPR 52.5 0.0
DQC 21.0 -0.5
DRC 27.3 -1.4
DRH 4.2 -0.2
DRL 19.3 0.0
DSN 30.5 -0.5
DTA 5.6 -0.2
DTL 15.5 -0.2
DTT 7.3 0.1
DVP 37.2 -1.6
DXG 13.2 -0.6
DXV 5.9 -0.2
EIB 17.8 -0.2
ELC 0.0 -27.5
EVE 21.3 -0.9
FBT 0.0 -11.1
FDC 25.4 0.2
FDG 13.3 -0.7
FMC 13.5 0.3
FPT 49.0 -0.8
GDT 0.0 -18.4
GIL 33.0 -1.0
GMC 16.5 -0.3
GMD 24.9 -0.1
GSP 8.7 -0.4
GTA 7.5 -0.3
GTT 6.2 -0.1
HAG 27.7 -0.3
HAI 17.8 0.0
HAP 6.9 -0.2
HAS 5.8 0.2
HAX 5.4 -0.2
HBC 34.5 -1.6
HCM 21.1 -0.8
HDC 19.7 -0.3
HDG 20.0 -0.7
HHS 39.1 -0.8
HLA 5.6 -0.2
HLG 9.5 -0.2
HMC 10.2 -0.1
HOT 0.0 -29.6
HPG 23.9 -0.5
HQC 5.7 -0.3
HRC 38.0 0.0
HSG 16.5 -0.5
HSI 7.9 -0.3
HT1 6.2 0.0
HTI 8.9 -0.2
HTL 0.0 -6.7
HTV 12.0 -0.6
HU1 12.9 -0.6
HU3 13.3 -0.7
HVG 39.9 1.9
HVX 5.8 -0.1
ICF 5.8 -0.3
IDI 11.9 -0.6
IFS 0.0 -5.0
IJC 11.0 -0.3
IMP 35.9 -0.3
ITA 7.4 -0.2
ITC 11.3 -0.5
ITD 10.0 0.0
JVC 24.1 0.4
KAC 10.6 0.0
KBC 11.9 -0.5
KDC 41.6 -1.9
KDH 16.9 -0.3
KHA 10.1 -0.1
KHP 8.0 -0.1
KMR 6.0 0.2
KSA 14.3 -0.7
KSB 21.7 0.0
KSH 11.1 -0.5
KSS 9.9 -0.4
KTB 10.0 -0.5
L10 9.8 -0.4
LAF 12.4 -0.1
LBM 8.9 0.0
LCG 11.2 -0.3
LCM 25.2 -0.8
LGC 15.7 0.7
LGL 6.2 -0.2
LHG 0.0 -16.0
LIX 26.0 -0.1
LM8 11.6 0.2
LSS 27.0 0.1
MAFPF1 4.1 -0.2
MBB 14.5 -0.2
MCG 6.9 -0.3
MCP 0.0 -14.5
MDG 6.5 -0.3
MHC 0.0 -2.8
MKP 0.0 -48.0
MPC 30.0 -1.0
MSN 100.0 0.0
MTG 4.3 -0.2
NAV 7.5 -0.2
NBB 39.4 1.0
NHS 28.5 -0.1
NHW 0.0 -12.0
NKG 13.1 -0.2
NNC 34.5 -1.0
NSC 42.0 -2.0
NTB 6.0 -0.3
NTL 22.4 -0.3
NVN 7.8 -0.2
NVT 4.0 -0.2
OGC 12.7 -0.5
OPC 36.0 -1.0
PAC 22.5 -0.7
PAN 17.5 0.0
PDN 21.7 -1.1
PDR 14.6 -0.7
PET 12.6 -0.4
PGC 10.6 -0.4
PGD 34.2 0.2
PGI 8.2 -0.1
PHR 30.7 -1.0
PHT 7.5 -0.3
PIT 7.8 -0.2
PJT 7.6 -0.2
PNC 5.0 -0.1
PNJ 41.6 -0.1
POM 13.4 0.0
PPC 10.2 -0.2
PPI 8.2 -0.1
PRUBF1 6.2 -0.3
PTB 13.7 -0.1
PTC 11.8 -0.6
PTL 5.9 -0.2
PVD 36.8 -1.1
PVF 12.9 -0.4
PVT 6.3 -0.2
PXI 7.5 0.3
PXL 5.4 -0.1
PXM 6.6 -0.1
PXS 11.3 -0.2
PXT 6.4 -0.3
QCG 10.3 -0.3
RAL 29.4 -1.0
RDP 10.8 -0.4
REE 16.2 -0.4
RIC 7.3 -0.3
SAM 8.1 -0.2
SAV 11.3 0.3
SBA 6.1 0.0
SBC 12.8 0.0
SBS 4.9 -0.2
SBT 17.0 -0.5
SC5 16.0 -0.5
SCD 10.7 0.1
SEC 0.0 -23.0
SFC 0.0 -20.0
SFI 17.7 0.0
SGT 5.7 -0.3
SHI 7.0 -0.1
SJD 12.8 0.1
SJS 32.7 -1.2
SMA 7.6 -0.3
SMC 12.1 -0.3
SPM 0.0 -35.2
SRC 17.6 -0.9
SRF 26.6 -0.4
SSC 32.7 -1.7
SSI 21.4 -0.6
ST8 13.8 0.0
STB 24.9 0.2
STG 0.0 -24.0
STT 5.6 0.0
SVC 13.4 -0.6
SVI 22.7 -1.1
SVT 0.0 -6.8
SZL 14.9 0.0
TAC 49.7 2.3
TBC 11.6 -1.4
TCL 16.5 -0.4
TCM 10.6 -0.4
TCO 9.8 0.0
TCR 6.4 -0.3
TDC 12.4 -0.3
TDH 18.1 -0.9
TDW 0.0 -16.4
THG 13.0 -0.5
TIC 9.4 -0.1
TIE 12.8 0.0
TIX 21.9 -0.1
TLG 17.3 -0.5
TLH 7.0 -0.2
TMP 12.0 0.5
TMS 27.0 0.0
TMT 5.5 -0.1
TNA 18.5 -0.5
TNC 16.8 -0.4
TNT 5.0 -0.2
TPC 10.3 -0.2
TRA 68.0 0.0
TRC 39.1 -0.1
TS4 12.7 -0.5
TSC 12.6 -0.5
TTF 9.1 -0.4
TTP 34.7 -0.3
TV1 7.5 0.0
TYA 5.2 -0.2
UDC 6.1 -0.2
UIC 13.3 -0.5
VCB 32.2 -0.3
VCF 118.0 0.0
VES 0.0 -2.5
VFC 7.3 -0.2
VFG 33.5 -1.5
VFMVF1 8.9 -0.3
VFMVF4 5.1 -0.2
VFMVFA 5.4 -0.2
VHC 37.5 -0.5
VHG 4.9 -0.2
VIC 98.0 -1.5
VID 5.0 -0.2
VIP 7.2 -0.3
VIS 14.2 -1.3
VKP 0.0 -0.7
VLF 0.0 -16.0
VMD 16.6 -0.1
VNA 5.3 0.2
VNE 8.0 0.1
VNG 7.0 -0.3
VNH 5.2 0.2
VNI 5.9 -0.1
VNL 12.5 0.0
VNM 87.5 -0.5
VNS 22.9 0.4
VOS 4.6 0.0
VPH 7.4 -0.2
VPK 12.1 -0.1
VRC 8.6 -0.4
VSC 32.1 -1.6
VSG 0.0 -2.3
VSH 12.2 -0.3
VSI 10.2 -0.5
VST 4.1 -0.2
VTB 9.1 -0.1
VTF 24.1 -0.4
VTO 5.5 -0.1
VFMVF1  8.9  -0.3    VFMVF4  5.1  -0.2    VFMVFA  5.4  -0.2