Nghề nghiệp

Công ty VFM là nơi làm việc lý tưởng cho những ai đam mê vươn tới sự thành công và hoàn thiện các mục tiêu cá nhân và nghề nghiệp trong lĩnh vực quản lý quỹ một cách chuyên nghiệp. Ban lãnh đạo chúng tôi luôn khuyến khích việc phát huy năng lực bản thân, kiến thức tài chính mà bạn đang sở hữu, và đồng thời không ngừng tạo điều kiện cho bạn học hỏi kiến thức và trao dồi kinh nghiệm. Chúng tôi tự hào khi hiện có đội ngũ nhân sự năng động được đào tạo chuyên nghành từ trong và nước ngoài cùng chia sẻ chung một định hướng xây dựng công ty VFM thành môi trường làm việc năng động, đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau để đưa công ty VFM trở thành công ty quản lý quỹ hàng đầu tại Việt Nam.

Hiện chúng tôi có các chuyên viên đang làm việc ở các mảng hoạt động như bộ phận Đầu tư, Nghiên cứu về chứng khoán vốn và chứng khoán nợ, bộ phận Giao dịch, Huy động vốn và bộ phận hỗ trợ cùng với Ban điều hành có nhiều kinh nghiệm trong ngành tài chính từ ngày đầu thành lập thị trường chứng khoán Việt Nam.

Hai yếu tố quan trọng mà công ty luôn đặt lên hàng đầu, đó là chuẩn mực đạo đức trong nghề nghiệp và tính chuyên nghiệp cao. Nếu bạn là người có tính sáng tạo, tận tụy và tự tin vào khả năng tư duy đột phá của mình, hãy liên hệ với chúng tôi tại hr@vinafund.com để chúng tôi có thể giúp bạn phát triển khả năng tốt nhất.

Công ty VFM mang đến cho bạn

  • Cơ hội làm việc tại một trong những công ty tài chính hàng đầu Việt Nam: Bạn sẽ được làm việc trong môi trường năng động, trong lĩnh vực mới mẻ có nhiều thử thách trong ngành tài chính còn non trẻ của Việt Nam. Chúng tôi luôn chào đón những ý tưởng táo bạo, những đề xuất cải tiến quy trình làm việc hiệu quả để xây dựng công ty VFM ngày càng vững mạnh.

  • Tạo điều kiện phát triển năng lực bản thân: Chúng tôi sẽ cùng với bạn xây dựng mục tiêu làm việc cụ thể và có định hướng rõ ràng để bạn được thúc đẩy vươn tới chinh phục những mục tiêu cao hơn, từ đó nghề nghiệp của bạn được phát triển lâu dài. Ngoài ra,chúng tôi khuyến khích nhân viên nâng cao kiến thức chuyên ngành ở từng vị trí, đồng thời không ngừng tạo điều kiện cho nhân viên học hỏi và trau dồi kinh nghiệm qua những chương trình đào tạo chuyên sâu.

  • Chính sách khen thưởng: Ngoài mức lương cạnh tranh, hằng năm chúng tôi áp dụng chính sách đãi ngộ và khen thưởng xứng đáng cho những nhân viên có kết quả làm việc xuất sắc, có đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của công ty.
AAM 25.6 -1.3
ABT 38.0 0.0
ACC 22.7 -1.1
ACL 17.5 -0.4
AGD 46.0 0.3
AGF 28.4 1.3
AGR 8.4 -0.4
ALP 8.8 -0.4
ANV 9.9 0.2
APC 13.3 -0.6
ASM 17.2 -0.9
ASP 6.3 0.3
ATA 7.6 0.0
AVF 13.7 -0.2
BBC 22.6 -0.4
BCE 9.3 -0.4
BCI 23.1 -1.2
BGM 8.2 -0.4
BHS 19.3 0.8
BIC 8.7 0.0
BMC 46.1 -2.4
BMI 11.7 -0.6
BMP 42.3 -2.1
BRC 13.3 -0.7
BSI 7.3 -0.2
BT6 8.4 0.0
BTP 6.5 0.1
BTT 20.7 -0.2
BVH 53.0 -1.5
C21 16.2 -0.7
C47 12.1 -0.2
CAD 0.0 -0.7
CCI 10.4 -0.1
CCL 7.3 -0.2
CDC 8.2 -0.4
CIG 4.9 -0.2
CII 33.5 -0.5
CLC 15.3 -0.2
CLG 12.2 -0.1
CLW 11.5 0.4
CMG 6.7 -0.3
CMT 7.4 0.1
CMV 18.1 -0.9
CMX 6.1 0.1
CNG 28.1 -0.7
CNT 10.0 0.0
COM 24.8 -0.1
CSG 9.1 -0.4
CSM 24.1 -1.2
CTD 37.8 -0.2
CTG 21.5 -0.5
CTI 13.7 -0.7
CYC 0.0 -2.1
D2D 18.5 -0.3
DAG 10.9 -0.5
DCL 0.0 -11.4
DCT 5.8 -0.2
DDM 4.0 0.1
DHA 12.3 -0.2
DHC 9.0 -0.2
DHG 0.0 -60.5
DIC 11.7 -0.5
DIG 17.0 -0.5
DLG 17.9 -0.7
DMC 27.9 0.8
DPM 32.8 -0.7
DPR 52.5 0.0
DQC 21.0 -0.5
DRC 27.3 -1.4
DRH 4.2 -0.2
DRL 19.3 0.0
DSN 30.5 -0.5
DTA 5.6 -0.2
DTL 15.5 -0.2
DTT 7.3 0.1
DVP 37.2 -1.6
DXG 13.2 -0.6
DXV 5.9 -0.2
EIB 17.8 -0.2
ELC 0.0 -27.5
EVE 21.3 -0.9
FBT 0.0 -11.1
FDC 25.4 0.2
FDG 13.3 -0.7
FMC 13.5 0.3
FPT 49.0 -0.8
GDT 0.0 -18.4
GIL 33.0 -1.0
GMC 16.5 -0.3
GMD 24.9 -0.1
GSP 8.7 -0.4
GTA 7.5 -0.3
GTT 6.2 -0.1
HAG 27.7 -0.3
HAI 17.8 0.0
HAP 6.9 -0.2
HAS 5.8 0.2
HAX 5.4 -0.2
HBC 34.5 -1.6
HCM 21.1 -0.8
HDC 19.7 -0.3
HDG 20.0 -0.7
HHS 39.1 -0.8
HLA 5.6 -0.2
HLG 9.5 -0.2
HMC 10.2 -0.1
HOT 0.0 -29.6
HPG 23.9 -0.5
HQC 5.7 -0.3
HRC 38.0 0.0
HSG 16.5 -0.5
HSI 7.9 -0.3
HT1 6.2 0.0
HTI 8.9 -0.2
HTL 0.0 -6.7
HTV 12.0 -0.6
HU1 12.9 -0.6
HU3 13.3 -0.7
HVG 39.9 1.9
HVX 5.8 -0.1
ICF 5.8 -0.3
IDI 11.9 -0.6
IFS 0.0 -5.0
IJC 11.0 -0.3
IMP 35.9 -0.3
ITA 7.4 -0.2
ITC 11.3 -0.5
ITD 10.0 0.0
JVC 24.1 0.4
KAC 10.6 0.0
KBC 11.9 -0.5
KDC 41.6 -1.9
KDH 16.9 -0.3
KHA 10.1 -0.1
KHP 8.0 -0.1
KMR 6.0 0.2
KSA 14.3 -0.7
KSB 21.7 0.0
KSH 11.1 -0.5
KSS 9.9 -0.4
KTB 10.0 -0.5
L10 9.8 -0.4
LAF 12.4 -0.1
LBM 8.9 0.0
LCG 11.2 -0.3
LCM 25.2 -0.8
LGC 15.7 0.7
LGL 6.2 -0.2
LHG 0.0 -16.0
LIX 26.0 -0.1
LM8 11.6 0.2
LSS 27.0 0.1
MAFPF1 4.1 -0.2
MBB 14.5 -0.2
MCG 6.9 -0.3
MCP 0.0 -14.5
MDG 6.5 -0.3
MHC 0.0 -2.8
MKP 0.0 -48.0
MPC 30.0 -1.0
MSN 100.0 0.0
MTG 4.3 -0.2
NAV 7.5 -0.2
NBB 39.4 1.0
NHS 28.5 -0.1
NHW 0.0 -12.0
NKG 13.1 -0.2
NNC 34.5 -1.0
NSC 42.0 -2.0
NTB 6.0 -0.3
NTL 22.4 -0.3
NVN 7.8 -0.2
NVT 4.0 -0.2
OGC 12.7 -0.5
OPC 36.0 -1.0
PAC 22.5 -0.7
PAN 17.5 0.0
PDN 21.7 -1.1
PDR 14.6 -0.7
PET 12.6 -0.4
PGC 10.6 -0.4
PGD 34.2 0.2
PGI 8.2 -0.1
PHR 30.7 -1.0
PHT 7.5 -0.3
PIT 7.8 -0.2
PJT 7.6 -0.2
PNC 5.0 -0.1
PNJ 41.6 -0.1
POM 13.4 0.0
PPC 10.2 -0.2
PPI 8.2 -0.1
PRUBF1 6.2 -0.3
PTB 13.7 -0.1
PTC 11.8 -0.6
PTL 5.9 -0.2
PVD 36.8 -1.1
PVF 12.9 -0.4
PVT 6.3 -0.2
PXI 7.5 0.3
PXL 5.4 -0.1
PXM 6.6 -0.1
PXS 11.3 -0.2
PXT 6.4 -0.3
QCG 10.3 -0.3
RAL 29.4 -1.0
RDP 10.8 -0.4
REE 16.2 -0.4
RIC 7.3 -0.3
SAM 8.1 -0.2
SAV 11.3 0.3
SBA 6.1 0.0
SBC 12.8 0.0
SBS 4.9 -0.2
SBT 17.0 -0.5
SC5 16.0 -0.5
SCD 10.7 0.1
SEC 0.0 -23.0
SFC 0.0 -20.0
SFI 17.7 0.0
SGT 5.7 -0.3
SHI 7.0 -0.1
SJD 12.8 0.1
SJS 32.7 -1.2
SMA 7.6 -0.3
SMC 12.1 -0.3
SPM 0.0 -35.2
SRC 17.6 -0.9
SRF 26.6 -0.4
SSC 32.7 -1.7
SSI 21.4 -0.6
ST8 13.8 0.0
STB 24.9 0.2
STG 0.0 -24.0
STT 5.6 0.0
SVC 13.4 -0.6
SVI 22.7 -1.1
SVT 0.0 -6.8
SZL 14.9 0.0
TAC 49.7 2.3
TBC 11.6 -1.4
TCL 16.5 -0.4
TCM 10.6 -0.4
TCO 9.8 0.0
TCR 6.4 -0.3
TDC 12.4 -0.3
TDH 18.1 -0.9
TDW 0.0 -16.4
THG 13.0 -0.5
TIC 9.4 -0.1
TIE 12.8 0.0
TIX 21.9 -0.1
TLG 17.3 -0.5
TLH 7.0 -0.2
TMP 12.0 0.5
TMS 27.0 0.0
TMT 5.5 -0.1
TNA 18.5 -0.5
TNC 16.8 -0.4
TNT 5.0 -0.2
TPC 10.3 -0.2
TRA 68.0 0.0
TRC 39.1 -0.1
TS4 12.7 -0.5
TSC 12.6 -0.5
TTF 9.1 -0.4
TTP 34.7 -0.3
TV1 7.5 0.0
TYA 5.2 -0.2
UDC 6.1 -0.2
UIC 13.3 -0.5
VCB 32.2 -0.3
VCF 118.0 0.0
VES 0.0 -2.5
VFC 7.3 -0.2
VFG 33.5 -1.5
VFMVF1 8.9 -0.3
VFMVF4 5.1 -0.2
VFMVFA 5.4 -0.2
VHC 37.5 -0.5
VHG 4.9 -0.2
VIC 98.0 -1.5
VID 5.0 -0.2
VIP 7.2 -0.3
VIS 14.2 -1.3
VKP 0.0 -0.7
VLF 0.0 -16.0
VMD 16.6 -0.1
VNA 5.3 0.2
VNE 8.0 0.1
VNG 7.0 -0.3
VNH 5.2 0.2
VNI 5.9 -0.1
VNL 12.5 0.0
VNM 87.5 -0.5
VNS 22.9 0.4
VOS 4.6 0.0
VPH 7.4 -0.2
VPK 12.1 -0.1
VRC 8.6 -0.4
VSC 32.1 -1.6
VSG 0.0 -2.3
VSH 12.2 -0.3
VSI 10.2 -0.5
VST 4.1 -0.2
VTB 9.1 -0.1
VTF 24.1 -0.4
VTO 5.5 -0.1
VFMVF1  8.9  -0.3    VFMVF4  5.1  -0.2    VFMVFA  5.4  -0.2